phơi xác

phơi xác

Sau trận chiến, nhiều binh lính phơi xác trên chiến trường.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Để xác chết ngoài trời, không được chôn cất: "phơi xác" chỉ hành động bỏ mặc thi thể người chếtnơi công cộng hoặc ngoài trời, không được an táng tử tế, thường mang nghĩa tiêu cực hoặc thương tâm.
    • Nghĩa bóng: chếtnơi hoang vắng, không ai hay biết: "phơi xác" còn được dùng để chỉ cái chết độc, không được người thân lo liệu hậu sự.
dụ sử dụng
  • Nghĩa đen:

    • Sau trận chiến, nhiều tử sĩ phơi xác ngoài chiến trường. (Nhiều người lính chết, thi thể bỏ mặc ngoài chiến trường.)
    • Kẻ lang thang ấy chết đói, phơi xác bên vệ đường. (Ngườigia cư chết, thi thể nằm lại bên đường không ai chôn cất.)
  • Nghĩa bóng:

    • Anh ta đi biệt tăm, có lẽ đã phơi xác nơi rừng sâu. (Anh ta mất tích, khả năng đã chếtnơi hoang vắng không ai biết.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phơi xác ngoài đường": thi thể nằm ngoài trời, không được che chở.

    • Cảnh phơi xác ngoài đường sau thiên tai thật thương tâm. (Cảnh tượng thi thể nằm la liệt ngoài đường thật đáng thương.)
  • "phơi xác giữa trời": tương tự, nhấn mạnh sự phơi bày dưới thời tiết khắc nghiệt.

    • Những người lính phơi xác giữa trời mưa gió. (Thi thể binh sĩ nằm giữa mưa gió không được chôn cất.)
Biến thể từ gần giống
  • Phơi thây (động từ): đồng nghĩa với "phơi xác", thường dùng trong văn nói hoặc văn chương.

    • Phơi thây ngoài đồng không. (Thi thể bỏ mặc ngoài đồng hoang.)
  • Bỏ xác (động từ): bỏ mặc thi thể không lo liệu.

    • Bỏ xác giữa rừng. (Bỏ thi thểrừng không chôn cất.)
Từ đồng nghĩa
  • Phơi thây: như đã giải thíchtrên.
  • Bỏ xác: nhấn mạnh hành động không chăm sóc hậu sự.
Thành ngữ liên quan
  • Phơi xác ngoài đồng: chếtnơi hoang vắng, không được chôn cất.

    • Kẻ gian ác cuối cùng cũng phơi xác ngoài đồng. (Kẻ xấu xa kết cục chết không ai thương tiếc.)
  • Chết phơi xác: chết thi thể không được an táng.

    • Chết phơi xác giữa đường. (Chết thi thể nằm lại giữa đường.)